Lãi Suất Vay Ngân Hàng Tháng 5/2024 – Vay Mua Nhà Chỉ Từ 5%/Năm

Đầu tháng 5, mặc dù lãi suất huy động có xu hướng nhích nhẹ nhưng lãi suất vay ngân hàng vẫn tiếp tục giảm nhằm giúp khách hàng tiếp cận nguồn vốn vay mua nhà.

Theo thống kê mới nhất của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất tiền gửi bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 3,02%/năm, giảm 0,5 điểm % so với cuối năm ngoái. Trong khi lãi suất cho vay bình quân của các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,5%/năm, giảm 0,6 điểm %.

Theo khảo sát của chúng tôi, lãi suất vay mua nhà tại nhiều ngân hàng hiện chỉ từ 5-6%/năm, áp dụng trong 6-36 tháng đầu tiên. Nếu so với mức lãi suất tiết kiệm phổ biến kỳ hạn 12 tháng thì lãi suất cho vay hiện ngang hoặc cao hơn chỉ 1%. Sau ưu đãi, lãi suất thả nổi cho các khách vay cũ của nhóm ngân hàng quốc doanh trong khoảng 9-10%/năm, trong khi một số ngân hàng tư nhân vẫn neo cao trên 12%/năm.

Trong đó, nhóm ngân hàng quốc doanh (Agribank, Vietcombank, Vietinbank và BIDV) đang áp dụng lãi suất cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, vay tiêu dùng, vay mua nhà ở dao động từ 5-7%/năm, tùy kỳ hạn:

  • BIDV: Tại Hà Nội, TP.HCM: Tối thiểu 5%/năm trong 6 tháng đầu, thời gian vay tối thiểu 36 tháng, hoặc tối thiểu 5,5%/năm trong 12 tháng đầu, thời gian vay tối thiểu 60 tháng. Tại các địa phương khác, mức lãi suất cho vay mua nhà tối thiểu cố định từ 6%/năm áp dụng trong 24 tháng đầu tiên hoặc 7%/năm trong 36 tháng đầu tiên. Chính sách này áp dụng từ nay đến 30/6/2024. Hết ưu đãi, lãi suất thả nổi được tính theo công thức lãi suất cho vay cơ sở cộng với biên độ 3,7%. Phí trả nợ trước hạn là 1% 2 năm đầu tiên và 3 năm tiếp theo là 0.5%.
  • VietinBank: Lãi suất cho vay ngắn hạn từ 5,2%/năm, vay trung, dài hạn từ 5,8%/năm, áp dụng cho khách hàng vay sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
  • Vietcombank: Đối với khách hàng cá nhân vay mua nhà, mua ô tô hoặc vay tiêu dùng, lãi suất ưu đãi từ 6%/năm trong 6 tháng đầu với các khoản vay ngắn hạn (dưới 12 tháng); hoặc 6,3%/năm trong 6 tháng đầu với các khoản vay trung – dài hạn. Hết thời gian ưu đãi, lãi suất thả nổi khoảng 9%/năm và thay đổi 3 tháng/lần.
  • Agribank: Từ 4,0%/năm với khoản vay đến 03 tháng, 4,5%/năm với khoản vay trên 03 đến 06 tháng, từ 5,0%/năm với khoản vay trên 06 đến 12 tháng, từ 6,0%/năm với khoản vay trên 12 tháng, từ 6,5%/năm với khoản vay trên 24 tháng. Kể từ năm thứ 3, mức lãi suất cho vay sẽ thả nổi, mức lãi suất thả nổi ước tính theo gói vay này khoảng 8-9%/năm.

Với nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, lãi suất vay mua nhà được cập nhật mới nhất như sau:

  • BVBank đang có lãi suất vay ngân hàng thấp nhất chỉ từ 5%/năm áp dụng cho các khoản vay mua, xây dựng, xây sửa nhà, biên độ sau khi hết ưu đãi là 2%/năm. Lãi suất thả nổi của BVBank dao động từ 9,5%/năm-10%/năm.
  • VPBank áp dụng mức 5,9%/năm cho 6 tháng đầu. Hết thời gian ưu đãi, lãi suất thả nổi được tính bằng lãi suất tham chiếu cộng thêm biên độ 3% mỗi năm. Lãi suất thả nổi của VPBank dao động từ 9,5%/năm-10%/năm
  • Sacombank áp dụng cố định lãi suất 6,5%/năm trong 6 tháng, 7%/năm cố định 12 tháng, 8%/năm cố định 24 tháng cho các khoản vay phục vụ đời sống (mua, xây, sửa bất động sản; mua ô tô; tiêu dùng). Hết thời gian cố định, lãi suất sẽ điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần.
  • MSB vay ngắn hạn 5 tháng lãi suất 6,2%, vay ngắn hạn 6 tháng 6,8%, vay trung, dài hạn cố định 12 tháng 6,5% và vay trung, dài hạn cố định 24 tháng lãi suất là 8%.
  • TPBank: TPBank áp dụng với khách hàng vay dưới 65% tổng tài sản với nhiều gói ưu đãi. Khách hàng có thể chọn gói lãi suất là 0%/năm cho 3 tháng đầu tiên, 9 tháng tiếp theo là 9%/năm, hoặc gói vay cố định 12 tháng: lãi suất là 7,5%/năm, gói cố định 24 tháng: 8,6%/năm và gói cố định 36 tháng: 9,6%/năm. Lãi suất thả nổi của ngân hàng này lên tới 12-12,5%/năm.
  • ACB: Lãi suất vay mua nhà tại ngân hàng ACB hiện đang ở mức 7-8%/năm hoặc cố định 9%/năm trong 2 năm đầu tiên.
  • SeABank áp mức lãi suất chỉ 6,5%/năm, cố định trong 12 tháng. Sau thời gian ưu đãi, lãi suất thả nổi với biên độ từ 3,35%/năm, ước tính lãi suất thả nổi của ngân hàng này lên tới 10,5-11%/năm.
  • SHB ưu đãi lãi suất chỉ từ 5,79% với gói vay trung dài hạn, 6,39% với gói ngắn hạn.
  • VIB đưa ra 4 lựa chọn lãi suất cố định từ 5,9%/năm. Sau thời gian ưu đãi, lãi suất sẽ được tính dựa trên chi phí vốn của ngân hàng cộng thêm biên độ 2,8%/năm. Hết thời gian ưu đãi, lãi suất thả nổi vay mua nhà đang được VIB áp dụng phổ biến ở mức 9-10%/năm.

Nhóm các ngân hàng nước ngoài cũng có sự điều chỉnh lãi suất cho vay, cụ thể:

  • Wooribank áp lãi suất vay cố định trong 5 năm (5,3% cố định trong 6 tháng đầu và 8% cố định trong 54 tháng tiếp theo), hoặc 5,1% cố định 1 năm đầu, 5,5% cố định trong 2 năm đầu, 5,7% cố định trong 3 năm đầu. Lãi suất thả nổi sau ưu đãi của Wooribank vào khoảng 8,7/năm.
  • Shinhanbank: 5,5%/năm cố định 06 tháng đầu và 7,5%/năm 54 tháng còn lại. Hoặc: 5,2%/năm cố định 12 tháng, 5,5%/năm cố định 24 tháng, 6,0%/năm cố định 36 tháng. Lãi suất thả nổi dao động ở mức 8,5-8,6%/năm.
  • Standard Chartered lãi suất cố định 6,0% trong 1 năm, 6,4% trong 2 năm, 6,8% trong 3 năm (áp dụng với các khoản vay từ 1 tỷ đến dưới 3,5 tỷ). Hoặc lãi suất cố định 5,8% trong 1 năm, 6,2% trong 2 năm, 6,6% trong 3 năm (áp dụng với các khoản vay trên 3,5 tỷ).
  • Hong Leong Bank: Cố định 1 năm đầu tiên: 5,5%/năm, cố định 2 năm đầu: 6%/năm, cố định 3 năm đầu: 7,5%/năm. Lãi suất thả nổi từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 được tính bằng (lãi suất cơ bản + từ 0,75%/năm); Từ năm thứ 5 trở đi được tính bằng (lãi suất cơ bản + từ 0,49%/năm).

Bảng Lãi Suất Vay Ngân Hàng Tháng 5/2024 Cụ Thể Như Sau:

Ghi chú: LSTK (Lãi suất tiết kiệm); LSCS (Lãi suất cơ sở); CPV (Chi phí vốn).

Ngân hàng Lãi suất ưu đãi (%/năm) Tỷ lệ cho vay tối đa (%) Kỳ hạn vay tối đa (năm) Biên độ (%) Phí phạt trả nợ trước hạn (%)
BIDV 5-5,5 100 30 3,7 1
Vietinbank 5,8 80 20 3,5 2
Vietcombank 6,4 70 20 3,5 1-2
Agribank 6,5 100 5 3 1-4
Woori Bank 5,1-5,7 80 30 3,8 0-3
Shinhan Bank 5,5-6 70 30 0,3 0,5-2
BVBank 5-7,5 75 20 2
Hong Leong Bank 5,5-7,5 80 25 1,5 3
SHB 5,79 75 25
VIB 5,9 75 30 3,9 2,5
VPBank 5,9 75 25 3 4
Standard Chartered 6 75 25 0-2
UOB 6 75 25 3 0,75
GPBank 6 70 15
Sacombank 6,5 100 30 3,5 2-5
MSB 6,5 90 35 3,5 0-3
SeABank 6,5 90 25 3,35
HDBank 6,8 85 25 4,5
TPBank 7,5 100 30 3,3-3,6 1-3,5
PVcomBank 5,99-10,99 85 20 3 0-3
ABBank 7,6 90 35 3,5 1-2
MBBank 7,5 80 20 3,5 1-3
SCB 7,9 100 25
ACB Bank 7,3-8 Linh hoạt 15 3,5
OCB 8,49 100 30 4,4 3-5
Eximbank 8,5 70 20 3,5 2
Viet Capital Bank 8,5 10 tỷ 25
Vietbank 8,9 100 20
HSBC 9,75 70 25 2 3
Techcombank 10,5 70 35 3 0,5-1

Lưu ý: Bảng lãi suất trên chỉ mang tính chất tham khảo. Lãi suất vay ngân hàng mua nhà có thể thay đổi theo từng thời kỳ phụ thuộc vào chính sách cho vay của ngân hàng. Để được tư vấn chi tiết các gói vay, khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với các ngân hàng.

Bên cạnh việc cập nhật bảng lãi vay ngân hàng cho mục đích vay mua nhà đất, một số tin tức nổi bật có thể ảnh hưởng đến việc tăng/ giảm lãi suất trong thời gian tới như sau.

Vay Ngân Hàng Này Trả Ngân Hàng Khác – Lãi Suất Thấp Nhưng Khó Tiếp Cận

Thông tư 06/2023/TT-NHNN cho phép khách hàng cá nhân được vay ngân hàng này để trả nợ trước hạn ngân hàng khác. Tuy nhiên, nhiều khách hàng phản ánh nguồn vay mới với lãi suất thấp không dễ tiếp cận. Bởi nếu khách hàng đang gặp khó khăn với khoản vay cũ thì nguy cơ phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu sẽ cao với các khoản vay mới nên không phải ngân hàng nào cũng sẵn sàng cho vay.

Không chỉ khó tiếp cận khoản vay, khách hàng cũng cần cân nhắc một số chi phí phải chịu như phí trả nợ trước hạn, khoảng 0,5-3% hoặc cao hơn tùy vào ngân hàng cho vay, phí giải chấp sổ đỏ, phí đăng ký lại thế chấp mới, phí công chứng, phí bảo hiểm cho khoản vay mới,…

Theo khảo sát, nhiều ngân hàng đã triển khai chính sách cho khách hàng cá nhân vay vốn để trả khoản vay của ngân hàng khác với lãi suất ưu đãi, đơn cử như:

Ngân hàng Lãi suất ưu đãi gói vay trả nợ ngân hàng khác
Vietcombank Từ 6,9%/năm trong 6 tháng đầu; hoặc 7,5%/năm trong 12 tháng đầu; hoặc 8,0%/năm trong 24 tháng đầu. Hết thời gian ưu đãi, mức lãi suất sẽ điều chỉnh theo tình hình thực tế.
BIDV Từ 6%/năm với khoản vay ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc từ 6,8%/năm đối với các khoản vay trung dài hạn từ 12 tháng trở lên.
Vietinbank Từ 6%/năm cho các khoản vay ngắn hạn và chỉ từ 7,8%/năm cho các khoản vay trung hạn và dài hạn.
Agribank Từ 6%/năm trong 06 tháng đầu; hoặc từ 6,5%/năm trong 12 tháng đầu; hoặc từ 7,5%/năm trong 24 tháng đầu.
MBBank 8%/năm, cố định trong 12 tháng đối với các khoản vay bất động sản trả ngân hàng khác, thời gian vay lên đến 300 tháng.
Techcombank Từ 7,3%/năm cho những khoản vay mua nhận chuyển nhượng BĐS dự án đã có chứng nhận; hoặc khoản vay BĐS chưa có giấy chứng nhận nhưng mua tại dự án có liên kết với Techcombank. Điều kiện là dư nợ vay mua BĐS tại ngân hàng khác từ 1 tỷ trở lên và khoản vay không được hỗ trợ lãi suất hay ân hạn gốc trong 12 tháng trở lại đây.
VIB 0% tháng đầu và 6.5% từ tháng tiếp theo khi vay trả nợ trước hạn và chuyển khoản vay thế chấp bất động sản về VIB
BVbank từ 5%/năm dành cho khách hàng cá nhân vay ngân hàng này trả trước nợ ngân hàng khác.
MSB 0% 2 tháng đầu và 7,5% 10 tháng tiếp theo
SeAbank 6.5%/năm, áp dụng cho các khoản vay mua bất động sản, vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo và vay phục vụ mục đích kinh doanh.
Lãi Suất Vay Ngân Hàng Tháng 5/2024 - Vay Mua Nhà Chỉ Từ 5%/Năm
Lãi Suất Vay Ngân Hàng Tháng 5/2024

Người Vay Cần Chú Ý Các Điều Kiện Đi Kèm Với Lãi Suất Vay Ngân Hàng Thấp

Một số ngân hàng đưa ra mức lãi suất vay mua nhà đặc biệt hấp dẫn. Tuy nhiên, khách hàng cần lưu ý, mức lãi suất ưu đãi này chỉ áp dụng trong một thời gian ngắn, hết thời gian ưu đãi sẽ thả nổi theo lãi suất thị trường. Hay tại một số ngân hàng, khách hàng muốn hưởng mức lãi suất tốt hơn thì phải mua thêm combo gồm gửi tiết kiệm, tài khoản số đẹp, thẻ tín dụng,…

Do đó, bên cạnh việc so sánh lãi suất vay mua nhà các ngân hàng để lựa chọn gói vay phù hợp, người mua hãy cân nhắc kỹ về dòng tiền và khả năng trả nợ. Thay vì bị thu hút bởi lãi suất ưu đãi, hãy tính toán dựa trên lãi suất thả nổi theo thị trường.

Về điều kiện vay mua nhà, mặc dù các ngân hàng đều đưa ra các điều kiện như: khách hàng đủ 18 tuổi trở lên, có điểm tín dụng tốt, thu nhập ổn định và đảm bảo khả năng trả nợ,… Tuy nhiên, khách hàng vẫn nên gọi điện hoặc đến trực tiếp các chi nhánh/phòng giao dịch của ngân hàng để được tư vấn cụ thể hơn về lãi suất vay ngân hàng.

Các chuyên gia cũng khuyên người mua chỉ nên dành tối đa 30-40% tổng thu nhập hàng tháng cho các nhu cầu về nhà ở để có thể đảm bảo các chi phí cho những nhu cầu cơ bản khác. Việc trả lãi gốc hàng tháng nếu không lên kế hoạch kỹ lưỡng và hợp lý có thể tạo ra gánh nặng tài chính và áp lực lớn cho cuộc sống.

Cách Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Chính Xác Nhất

Việc tính toán bảng dòng tiền dựa trên lãi suất vay ngân hàng theo tháng, theo năm thường sẽ do nhân viên ngân hàng phụ trách để gửi đến người vay. Tuy nhiên, người vay cũng cần biết cách tính lãi suất vay ngân hàng để nắm được thông tin chính xác về số tiền gốc, tiền lãi phải trả, thời gian,…

Sau đây là 3 cách tính lãi suất vay ngân hàng mà bạn có thể tham khảo:

Dựa Trên Công Thức Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng

Công thức dựa trên các yếu tố như số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất vay ngân hàng và hình thức vay. Cụ thể:

Cách tính lãi suất vay theo dư nợ giảm dần:

Cách tính này dựa theo số tiền thực tế còn nợ, sau khi đã trừ đi phần nợ gốc đã trả trong những tháng trước đó. Như vậy, số tiền lãi phải trả hàng tháng sẽ giảm dần bởi số dư nợ giảm dần. Cách tính lãi suất theo dư nợ giảm dần:

  • Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Thời hạn vay
  • Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay x Lãi suất vay theo tháng/Thời hạn vay
  • Tiền lãi các tháng tiếp theo = Khoản tiền gốc còn lại x Lãi suất vay theo tháng/Thời hạn vay

Ví dụ: A vay 90.000.000 đồng, thời hạn là 18 tháng, lãi suất 10%/năm

  • Tiền gốc trả hàng tháng = 90.000.000 / 18 = 5.000.000 đồng
  • Tiền lãi tháng đầu = (90.000.000 x 10%) / 18 = 500.000 đồng
  • Tiền lãi tháng thứ 2 = (90.000.000 – 5.000.000) x 10% / 18 = 470.000 đồng
  • Tiền lãi tháng thứ 3 = (90.000.000 – 5.000.000 – 5.000.000) x 10% / 18 = 444.444 đồng
  • Các tháng tiếp theo tính tương tự như cách tính tiền lãi vay ngân hàng trên cho đến khi trả hết nợ.

Tính lãi suất theo dư nợ ban đầu:

Theo cách tính này thì tiền lãi mỗi tháng trong suốt quá trình vay sẽ bằng nhau và được tính dựa vào khoản tiền gốc ban đầu. Công thức tính như sau:

Tiền lãi = Dư nợ gốc x Lãi suất vay/Thời hạn vay

Ví dụ: A vay 90.000.000 đồng trong 18 tháng, lãi suất là 10%/năm

  • Số tiền gốc phải trả hàng tháng là: 90.000.000 / 18 = 5.000.000 đồng
  • Số tiền lãi phải trả hàng tháng: (90.000.000 x 10%) / 18 = 500.000 đồng
  • Số tiền phải trả hàng tháng là 5.500.000 đồng

Tham Khảo Công Cụ Tính Lãi Suất Của Ngân Hàng

Hiện nay, các ngân hàng có tích hợp tính năng tính lãi suất vay ngân hàng phải trả trên website của mình. Bạn cần nhập đầy đủ các thông tin về tổng số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất vay và loại hình vay, từ đó hệ thống tự động tính toán số tiền lãi. Kết quả mang tính chất tham khảo để người vay lên kế hoạch trả nợ phù hợp.

Sử Dụng App Tính Lãi Trên Điện Thoại

Người vay có thể vào kho ứng dụng của Android hoặc Ios để tải một số ứng dụng hỗ trợ tính toán lãi suất các khoản vay ngân hàng.

Những thông tin về cách tính lãi suất trên đây chỉ mang tính tham khảo, vậy nên người vay cần trao đổi với phía ngân hàng để có được những số liệu chính xác và cập nhật nhất.

Về bảng lãi suất vay ngân hàng, chúng tôi sẽ cập nhật liên tục để mang đến quý độc giả những thông tin chính xác nhất, phản ánh nhanh nhạy những diễn biến của thị trường, giúp quý vị đưa ra những lựa chọn tối ưu.

Để tìm hiểu chi tiết về Lãi Suất Vay Ngân Hàng mới nhất khi mua chung cư Lumi Hà Nội, quý khách vui lòng để lại số điện thoại tại box chat hoặc gọi trực tiếp đến số Hotline của chúng tôi: 097.668.91.91 (24/7).

Nguồn: Batdongsan.com.vn
5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Để đăng ký xem nhà mẫu, quý khách vui lòng gọi Hotline097.668.9191